TRANG CHỦ GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CUNG CẤP VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TIN TỨC TIN NỘI BỘ LIÊN HỆ TUYỂN DỤNG
Hình 3 Hinh 4 Hình 6 Hình 8 Hình 9 Hình 10 Hình 11 Hình 12 Hình 13 Hình 14
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
0988.959.819
0906.669.684
0984.105.072
CẬP NHẬT THÔNG TIN NỔI BẬT
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh: Giải đáp nhiều vướng mắc về Thông tư 119/2014/TT-BTC  
Tín dụng bất động sản khởi sắc  
Tăng trưởng tín dụng, chờ “vớt vát” mùa cao điểm  
Gỡ vướng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn  
Chuyển giá dưới góc nhìn của doanh nghiệp  
THỐNG KÊ
Online: 7 | Lượt truy cập: 59824
LIÊN KẾT WEB
Văn bản pháp luật
Văn bản về đầu tư, tài chính

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỐN PHỤC VỤ MỘT SỐ LĨNH VỰC, NGÀNH KINH TẾ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế,

Điều 1. Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa là 9%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa là 10%/năm.

2. Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được áp dụng lãi suất cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này là các khoản cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn:

a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại;

c) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;

đ) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật Công nghệ cao và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Trách nhiệm của khách hàng vay

1. Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được áp dụng lãi suất cho vay quy định tại Điều 1 Thông tư này là các khách hàng có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

2. Khách hàng vay có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu chứng minh mục đích vay vốn thuộc các ngành, lĩnh vực được áp dụng lãi suất cho vay theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài niêm yết công khai mức lãi suất cho vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay đối với các khách hàng quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan; không được thu các loại phí liên quan đến khoản vay đối với khách hàng, trừ một số khoản phí theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2013 và thay thế Thông tư số 10/2013/TT-NHNN ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế.

2. Lãi suất cho vay áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Đối với các khoản cho vay ngoài quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ CSTT.

THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Bình

 

 

 

Văn bản cùng loại
Thông tư số: 09/2014/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
Chỉ thị số 04/CT - NHNN về việc phan loại nợ đối với nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý nợ xấu
Thông tư số: 126/2013/TT-BTC sửa đổi thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 về quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
Thông tư số: 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại
Thông tư số: 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, CN ngân hàng nước ngoài
Thông tư số:15/2013/TT-NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng việt nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng
THÔNG TƯ SỐ: 10/2013/TT-NHNN QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH MIỀN NAM - CTY TNHH KIỂM TOÁN & ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - TDK
Địa chỉ: C14 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3589 7462 - 3589 7463 - 2216 4309 - Fax: (08) 3589 7464

Email: kiemtoantdk@gmail.com  -  thanglongtdks@gmail.com


Chi nhánh Lạng Sơn
: Tổ 2, khối 14, đường Bà Triệu, phường Hoàng Văn Thụ, Tp.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: (025) 3718 545 - Fax: (025)3716 264
Chi nhánh Đà Nẵng: 42 Trần Tống, Quận Thanh Khê, Tp.Đà Nẵng.
Điện thoại: (0511) 365 1818 - Fax: (0511) 365 1818
Chi nhánh Quận 1: 28 Đặng Tất, P.Tân Định, Quận 1, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3848 0763 - Fax: (08) 3526 7187
Chi nhánh Đồng Nai: E180 Võ Thị Sáu, P.Thống Nhất, Tp. Biên Hòa.
Điện thoại: (0613) 949 185 - Fax: (0613) 918 767

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K
Trụ sở chính: Sàn KT - TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT - CA HN, Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04. 44500668 - Fax: 04. 44500669
Email: thanglongkiemtoan@gmail.com
Copyright © 2014 by TDK. All rights reserved. Designed & Developed by EMSVN